Tip Luật sư dân sự tại thành phố Hồ Chí Minh tốt nhất

Thảo luận trong 'Hỏi Đáp - Tư Vấn' bắt đầu bởi luattuongcongsu, 6/7/20.

Liên kết hữu ích: Cung cấp nam châm hcm | gia cong co khi | Bạn cần bán hay mua? Hãy vào đây diễn đàn mua bán | diễn đàn mua bán | yêu du lịch |

Chia sẻ trang này

  1. luattuongcongsu

    luattuongcongsu Thành Viên

    Tham gia ngày:
    6/7/20
    Bài viết:
    2
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    sách vở về nhà đất có giá trị pháp luật là các loại giấy tờ để minh chứng quyền sử dụng đất thuộc về chủ sử dụng đất hợp pháp, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, xác định là chủ sử dụng hợp pháp của mảnh đất, tài sản gắn liền với đất.

    Ngoài giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản gắn sát với đất là chứng thư pháp luật chứng thực quyền sử dụng đất, quyền chiếm hữu nhà ở, gia sản khác nối liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền chiếm hữu nhà ở and quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất thì còn các sách vở khác cũng có thể có giá trị pháp luật, là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

    [​IMG]
    1. Các loại đất được phân loại ra làm sao theo điều khoản của Luật đất đai ?

    1.1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm những loại đất sau đây:

    a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa & đất trồng cây hàng năm khác;

    b) Đất trồng cây lâu năm;

    c) Đất rừng sản xuất;

    d) Đất rừng phòng hộ;

    đ) Đất rừng đặc dụng;

    e) Đất nuôi trồng thủy sản;

    g) Đất khiến muối;

    h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để thiết kế nhà kính và những loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các vẻ ngoài trồng trọt không trực tiếp bên trên đất; xây đắp chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm and các loại động vật khác đc lao lý cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng hải sản cho mục đích học tập, phân tích thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

    1.2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

    a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

    b) Đất kiến thiết trụ sở cơ quan;

    c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

    d) Đất kiến thiết dự án công trình sự nghiệp gồm đất kiến tạo trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất thiết kế cơ sở văn hóa truyền thống, xã hội, y tế, giáo dục and huấn luyện, thể dục Sport, khoa học và công nghệ, ngoại giao & công trình sự nghiệp khác;

    đ) Đất sản xuất, buôn bán phi nông nghiệp gồm đất khu chế xuất, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất Thương mại dịch vụ, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho vận động nóng sản; đất sản xuất nguyên liệu kiến thiết, khiến cho đồ gốm;

    e) Đất sử dụng vào mục đích công tận hưởng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng con đường thủy trong nước, cảng hàng hải, khối hệ thống đường sắt, khối hệ thống tuyến phố bộ & công trình xây dựng giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử vẻ vang - văn hóa truyền thống, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt xã hội, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình xây dựng năng lượng; đất dự án công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải & đất dự án công trình công thư giãn không khác;

    g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

    h) Đất làm cho nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

    i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

    k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm cho nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất kiến tạo kho & nhà để chứa nông sản, thuốc bảo đảm thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho chế tạo nông nghiệp & đất kiến tạo công trình khác của doanh nghiệp đất không nhằm mục đích buôn bán mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

    [​IMG]

    1.3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

    2. Các căn cứ để định vị loại đất là ra sao ?

    Việc định vị loại đất theo quy định tại Điều 11 Luật đất đai năm 2013 căn cứ sau đây:

    Điều 11. Căn cứ để định vị loại đất

    Việc định vị loại đất theo 1 trong những căn cứ sau đây:

    1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền chiếm dụng nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã đc cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền chiếm hữu nhà ở and gia tài khác nối liền với đất;

    2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất điều khoản tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này so với tình huống chưa đc cấp Giấy chứng nhận pháp luật tại khoản 1 Điều này;

    3. Đưa ra quyết định giao đất, cho thuê đất, có thể chấp nhận được chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tình huống chưa được cấp Giấy chứng nhận lao lý tại khoản 1 Điều này;

    4. So với tình huống không tồn tại giấy tờ quy định tại những khoản 1, 2 và 3 điều đó thì việc định vị loại đất triển khai theo lao lý của Chính phủ.

    [​IMG]

    Nếu khách hàng có điều gì thắc mắc rất có thể liên hệ với: luattuongcongsu.com.vn để được support free trong khoảng những luật sư đất đai tại tpHCM

    Bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về dịch vụ luật sư dân sự TpHCM của Cửa Hàng chúng tôi.
    Đang tải...

Liên kết hữu ích: diễn đàn nam châm